Mã vạch là gì? Sự khác nhau của các loại mã vạch trên thế giới

Bạn đã nhìn thấy mã vạch trên tất cả mọi sản phẩm. Từ các mặt hàng thực phẩm tại cửa hàng tạp hóa đến dây đeo tay bệnh nhân tại các bệnh viện. Bạn có thể nhận thấy rằng chúng có các hình thức khác nhau và chứa lượng dữ liệu khác nhau. Vậy mã vạch chính xác là gì, tại sao có rất nhiều biến thể, và khi nào được sử dụng? Hướng dẫn này nhằm giải thích điều đó

Mã vạch là gì?

Mã vạch là một tập hợp các đường song song trên đỉnh một loạt các số, chữ cái, và / hoặc các ký tự lưu trữ thông tin. Máy giải mã (máy quét mã vạch) có nhiệm vụ theo dõi nội dụng hoặc sắp xếp dữ liệu. Người ta phải sử dụng máy in mã vạch để in để in mã vạch các sản phẩm từ phần mềm bán hàng hoặc từ phần mềm in mã vạch chuyên dụng

Các loại mã vạch khác nhau là gì?

Có hơn một chục loại mã vạch khác nhau phục vụ các mục đích và hệ thống khác nhau trên khắp thế giới. Dưới đây, chúng tôi chia ra các loại phổ biến nhất. Dựa vào ứng dụng của mã vạch mà chúng được chia làm 3 loại cơ bản nhất

Mã vạch là gì? Sự khác nhau của các loại mã vạch trên thế giới

Một số loại mã vạch trên toàn thế giới

Loại 1: Sử dụng trong bán lẻ toàn cầu

Mã vạch là gì? Sự khác nhau của các loại mã vạch trên thế giới

Có hai loại mã vạch chính được sử dụng trên toàn thế giới cho các sản phẩm bán lẻ: UPCs (Mã sản phẩm chung) và EANs. Các mã vạch này thuộc về một cơ sở dữ liệu và có thể được sử dụng ở bất cứ đâu trên thế giới.

Mã vạch UPC

Mã UPC được sử dụng bởi các quốc gia như Mỹ, Canada, Anh, và Úc. Bạn có thể nhận ra các biến thể UPC là  UPC-A và UPC-E khi chúng được sử dụng trên hầu hết các sản phẩm bán lẻ. UPC-A là phiên bản tiêu chuẩn, chứa 12 số. Mã vạch UPC-E là các phiên bản được sử dụng cho các sản phẩm nhỏ hơn và chỉ chứa 6 con số.

Mã vạch EAN

Các mã vạch EAN được sử dụng ở hầu hết Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La tinh. Thông thường, sử dụng mã vạch EAN-13 (bao gồm 13 số) và mã vạch EAN-8 (phiên bản nén chỉ chứa 8 số).

Cả UPC và EAN đều do một tổ chức toàn cầu gọi là GS . GS1 chỉ định mỗi công ty một số nhận dạng duy nhất sau đó được sử dụng làm tiền tố mã vạch. Mã sản phẩm được thêm vào cuối tập hợp để tạo mã vạch đã hoàn tất. Mã vạch được nhập vào hệ thống của GS1 và có thể được tham khảo bởi bất kỳ nhà bán lẻ nào.

Lưu ý: Thứ 1: Mã vạch bán lẻ toàn cầu sẽ gây tốn chi phí. Bạn phải trả tiền cho doanh nghiệp tạo mã vạch bán lẻ. Vì lý do này, việc tạo mã vạch UPC hoặc EAN của riêng bạn không được khuyến khích nếu doanh nghiệp của bạn ở mức nhỏ lẻ.

Thứ 2, do liên kết quy định và cơ sở dữ liệu gắn liền với mã vạch UPC và EAN, bạn không thể tạo mã riêng. Vì vậy bạn không thể sử dụng chúng với quy ước đặt tên của riêng bạn.

Loại 2: Sử dụng trong bán lẻ trong nước

Để bán sản phẩm của riêng bạn trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc chỉ sử dụng nội bộ. Thì mã vạch mã 39 và mã 128 có thể là lựa chọn tốt nhất của bạn.

Mã số 39 mã vạch được sử dụng trong nhiều ứng dụng nội bộ

Còn được gọi là mã USD-3 và mã số 3 của 9, chúng cho phép số, chữ hoa, dấu cách và các ký hiệu sau:. $ – +% /. Không giống như mã UPC và EAN, mã 39 không có giới hạn ký tự cho mã vạch. Vì vậy chúng có thể ngắn hoặc dài tùy thuộc vào thông tin dữ liệu.

Mã vạch là gì? Sự khác nhau của các loại mã vạch trên thế giới

Mã 128 mã vạch sử dụng một sự lựa chọn lớn hơn các ký tự so với mã số 39 mã vạch.

Mã vạch này có thể sử dụng chữ hoa và chữ thường, dấu chấm câu, số và các ký hiệu sau:! @ # $% ^ & * () – _ + = [] \:; “, <.> / ?. Mã 128 mã vạch cũng không có giới hạn ký tự.

Để tạo tự tạo mã vạch mã số 39 hoặc mã 128. Bạn nên tạo quy ước đặt tên của riêng mình và áp dụng mã vạch cho mỗi mã vạch bạn tạo. Bởi vì Mã số 39 và Mã vạch 128 mã vạch chỉ cho hệ thống POS của bạn hoặc danh mục hàng tồn kho

Loại 3: Sử dụng trong các lĩnh vực chuyên dụng

Các mã vạch còn lại là một trong những hình thức phổ biến nhất bạn thường hay gặp. Chúng được sử dụng trong các ngành cụ thể hoặc trong các ứng dụng cụ thể.

Mã vạch Codabar được sử dụng chủ yếu trong các hoạt động dựa trên logistics.

Như thư viện, công ty vận chuyển, ngân hàng máu và phòng thí nghiệm. Còn được gọi là Mã số 2 của 7, các mã vạch này sử dụng số, ký tự AD và các ký hiệu sau:. $ – +: /. Các loại mã vạch khác ngày nay có thể sử dụng được trong ngành này. Nhưng mã vạch Codabar vẫn phổ biến vì chúng dễ dàng in được. Bất cứ thứ gì từ máy in ma trận dấu chấm đến máy chữ đều có thể tạo mã vạch Codabar.

Interleaved là 2 trong số 5 mã vạch (hoặc mã vạch ITF) chỉ bao gồm các số và phải bao gồm một số chẵn.

Mỗi bộ chữ số kết hợp để tạo ra một đoạn mã vạch hiển thị. Những mã vạch này thường có thể được nhìn thấy trên các hộp có chứa các sản phẩm đóng gói.

Mã vạch là gì? Sự khác nhau của các loại mã vạch trên thế giới

Lưu ý: Mã vạch ITF không được nhầm lẫn với mã vạch ITF-14. Mã vạch ITF-14 được quy định bởi GS1, giống như mã UPC và mã vạch EAN. Các mã vạch ITF tiêu chuẩn không được quy định hoặc được liệt kê trong cơ sở dữ liệu. Cho phép bạn tạo mã vạch ITF riêng cho việc sử dụng nội bộ / nhỏ.

Postnet (Postal Numeric Encoding Technique) mã vạch này có thể bạn ít khi gặp vì đây là mã âm thanh tín hiệu.

Mã vạch Postnet là dải mã vạch dài được in bằng thư được gửi qua Dịch vụ bưu chính Hoa Kỳ. Chuỗi các thanh có kích thước khác nhau được sử dụng để mã hóa thông tin mã bưu điện cho các máy phân loại thư tự động dịch vụ bưu chính. Ngoài ra chúng còn được sử dụng để liên hệ thông tin trong ngành hàng hải.

Mã QR (Số phản hồi nhanh) nhìn bên ngoài thì mã này có hình thức khác với mã vạch bên trên.

Mã QR có có kích thước 2 chiều. Mã QR là hình vuông – dữ liệu được lưu trữ cả theo chiều ngang lẫn chiều dọc. Điều này có nghĩa là chúng có thể chứa nhiều dữ liệu hơn đáng kể. Một điểm khác biệt giữa mã QR và mã vạch truyền thống là việc sử dụng chúng như một công cụ khách hàng. Mã QRđược sử dụng như một cách để cung cấp cho khách hàng thông tin. Chúng có thể chứa nội dung độc đáo như thông tin liên lạc, văn bản và địa chỉ web.

Tạo mã vạch của riêng bạn cho các biến thể nói trên có thể là một quá trình dễ dàng. Việc cần phải làm là bạn xác định mục đích sử dụng mã vạch của bạn như thế nào. Để từ đó có lựa chọn loại mã vạch phù hợp cùng với đó là máy in mã vạch và máy quét mã vạch.

Bài viết tương tự: Chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm máy in mã vạch là gì ?

Mọi ý kiến thắc mắc xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ MÃ VẠCH VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 7M2 Ngõ 56 Nguyễn An Ninh, Phường Tương Mai, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội.

Hotline: 0968 099 139 – 0936 15 6336 

Email: admin@congnghemavach.com.vn

Fanpages: Công Nghệ Mã Vạch

Bài viết liên quan

10 Mẹo bảo trì máy in mã vạch hiệu quả nhất
Cách khắc phục lỗi ”Error Condition Paper Out”
Hướng dẫn cài đặt IP Adrress cho máy in hóa đơn Star
5 nguyên nhân chính làm cho đầu in bị hư hỏng
1
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x